“Regardless of” là một cấu trúc không hề xa lạ với các bạn học tiếng Anh. Tuy nhiên, có không ít bạn gặp khó khăn trong việc sử dụng cấu trúc này một cách chính xác. Hãy để IZONE giải thích chi tiết cho bạn cách sử dụng cấu trúc Regarless of nhé.
Theo từ điển Oxford, Regardless of là một giới từ, mang nghĩa bất kể, không chú ý đến, không quan tâm, không màng đến, không bị ảnh hưởng bởi ai/ sự kiện khác.
Cấu trúc Regardless of đi với danh từ, cụm danh từ và mệnh đề.
ĐI với danh từRegardless of + NounĐi với cụm danh từRegardless of + Noun phraseĐi với mệnh đềRegardless of + Clause (S + V)Regardless of + Noun
Ví dụ: Regardless of the consequences, he decided to tell the truth. (Bất chấp hậu quả, anh ấy quyết định nói ra sự thật)
(trong ví dụ trên, “consequences” đóng vai trò là một danh từ - Noun)
Xem thêm: Grammar Unit 1: Những thành phần cơ bản của câu nói Chủ ngữ - Vị ngữ và 4 từ loại cơ bản.
Regardless of + Noun phrase
Ví dụ: Regardless of her busy schedule, she always makes time for her family. (Bất kể lịch trình bận rộn, cô ấy luôn dành thời gian cho gia đình)
(trong ví dụ trên, “her busy schedule” đóng vai trò là một cụm danh từ - Noun phrase)
Regardless of + Clause (S + V)
= Regardless of the fact that + Clause (S + V)
Ví dụ:
(trong ví dụ trên, “others” đóng vai trò là chủ ngữ - Subject, “say” đóng vai trò là động từ - Verb)
(trong ví dụ trên, “she” đóng vai trò là chủ ngữ - Subject, “went” đóng vai trò là động từ - Verb)
Chú ý: Cấu trúc Regardless of và Regardless of the fact that mang ý nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, cấu trúc Regardless of the fact that thể hiện sự nhấn mạnh hơn so với Regardless of.Từ đồng nghĩa với Regardless of
STTTừ/ Cụm từNghĩaCấu trúcVí dụ1In spite of/ DespiteMặc dù,
bất chấp
In spite of/ Despite
+ N/ V-ing, clause
In spite of his injury, he still played in the game.
Mặc dù bị thương, anh ấy vẫn tham gia trận đấu
2Even though/ Although/ Though
= In spite of/ Despite + the fact that
Dẫu cho,
mặc dù
Even though/ Although/ Though + clause 1, clause 2
= In spite of/ Despite + the fact that + clause 1, clause 2
Even though she was tired, she stayed up late to finish her work.
Mặc dù cô ấy mệt mỏi, cô ấy vẫn thức khuya để hoàn thành công việc
3NotwithstandingMặc dù,
bất kể
Notwithstanding the bad weather, the event was a success.
Bất chấp thời tiết xấu, sự kiện vẫn thành công
4Irrespective ofKhông kể,
bất chấp
Irrespective of their differences, they worked together to achieve their goal.”
Bất chấp sự khác biệt của họ, họ vẫn cùng nhau làm việc để đạt được mục tiêu
Xem thêm: Grammar In Use - Unit 56: Although/Though/Even though/In spite of/Despite
Từ trái nghĩa với Regardless of
STTTừ/ Cụm từNghĩaCấu trúcVí dụ1Because of/ Due to/ Owing toBởi vìBecause of/ Due to/ Owing to + N/ V-ing, clauseShe was late for work because of heavy traffic.
Cô ấy muộn đến công việc bởi vì tắc đường
2Taking into account/ Taking into consideration
= Considering
= Regarding
Xét đếnTaking into account/ Taking into consideration
= Considering + Noun/ Noun phrase/ Clause
Considering the cost, we should choose the cheaper option.
Xét đến chi phí, chúng ta nên chọn phương án rẻ hơn
Chú ý: Phân biệt regardless of, regarding, in regard to và as regards
Regardless of trái nghĩa với Regarding/ In regard to/ As regards. Chú ý chính tả của cụm As regards, “regard” trong trường hợp này có “s”
Regardless ofBất kể, bất chấp
Ví dụ: Regardless of the weather, we will still have the picnic.
Bất chấp thời tiết, chúng tôi vẫn đi picnic
Regarding/
In regard to/ As regards
Xét đến, xét tới
Ví dụ: In regard to your question, I believe the answer is yes.
Xem xét câu hỏi của bạn, tôi tin rằng câu trả lời là đồng ý.
Trên đây là toàn bộ kiến thức về regardless of là gì, cấu trúc regardless of. Thông qua bài học này, hi vọng các bạn đã nắm rõ cách sử dụng cấu trúc này. IZONE chúc bạn học tốt.
Link nội dung: https://brightschool.edu.vn/regardless-of-la-gi-cach-dung-tu-dong-nghia-trai-nghia-a24763.html